CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC LIỆU VIỆT NAM

Hotline: 0912.022.358

Trống

Tổng số

Thuốc và Dược liệu

Đối Tác

Bạn đang ở đây

Tỳ bà diệp

1. Phòng bệnh mày đay

Tỳ bà diệp 250g rửa sạch, thái vụn, giã nát vắt lấy nước, đem hấp cách thủy cùng một lượng đường phèn vừa đủ trong 20 phút, chia uống vài lần trong ngày. Dùng cho những trường hợp mày đay nổi cục đỏ ngứa.

2. Trị hen phế quản

Lá tỳ bà diệp (lá hen) lau sạch lông, phơi khô trong bóng râm tẩm mật sao 20g. Cúc tần (phơi khô sao vàng) 14g. Lá tía tô sao vàng 8g. Các vị đem hãm pha thêm đường uống hằng ngày, trẻ em 1 tuổi trở lên uống 50ml mỗi ngày.

3. Khàn tiếng do đàm nhiệt uất kết

Tử uyển

Giới thiệu: Là loại cây sống lâu năm, cao 1-1,5m, thân và rễ ngắn, mang nhiều rễ con. Thân mọc thẳng đứng, trên có nhiều cành, thân và cành có nhiều lông ngắn, phía gốc có lá mọc vòng. Khi cây ra hoa thì những lá này héo đi. Lá hình mác dài 20-40cm, rộng 6-12cm, đầu tù, phía cuống hẹp lại, cuống dài có dìa, mép có răng cưa, 2 mặt lá đều như không cuống, dài 18-35cm, rộng 2,5-3,5cm có cuống dài. Hoa thìa lìa mọc xung quanh có màu tía tím nhạt, hoa ống ở giữa có màu vàng. Quả khô, hơi dẹp có lông trắng

Toàn phúc hoa

Thu hái, Hoa thu hái vào mùa hè và thu khi đã hoa nở.

Bào chế:

Theo Trung Y: Thu hái lúc hoa đã nở hết, phơi khô, lúc dùng ép dẹp xuống, cho vào túi mà sắc.

Theo kinh nghiệm Việt Nam : Nhặt bỏ tạp chất (thường dùng cả đế hoa), phơi khô.

Tính vị: Vị đắng, cay, mặn và hơi ấm.

Qui kinh: Vào kinh Phế, Tỳ và Đại tràng.

Thành phần hoá học: một loại đường, một loại alcaloid màu vàng.

Dược năng: Trừ đàm, hành thủy, chống nôn

Chủ trị:

Tiền hồ

Giới thiệu: Cây thuộc thảo, cao 0,7-1,4m, mọc thẳng đứng, trên có phân nhánh trên thân có khía dọc. Lá ở gốc cây lớn, 1-2 lần sẻ lông chim, cuống dục có răng cưa to. Là ở thân nhỏ, cuống ngắn có bẹ lá phồng và rộng. Lá ở phía không cuống hay thu lại còn bẹ lá. Cụm hoa tán kép. Hoa màu tím. Quả hình bầu dục, cụt ở hai đâu, 5-7mm, rộng 3-5mm. Phân liệt quả, có múi ở hai cạnh, khi chưa chín hai phân liệt quả dính chặt vào nhau. Khi chín phân liệt quả nở tung ra, có rìa rộng và hơi dày.

Hiện nay mới phát hiện thấy có nhiều ở Đồng Đăng (Lạng Sơn).

Tang bạch bì

Thu hoạch, chế biến: Đào lấy rễ ngâm dưới đất, chọn rễ to, đường kính 5mm trở lên rửa sạch, cạo bỏ vỏ ngoài màu vàng, lấy lớp vỏ xơ dai màu trắng ngà, bỏ lõi gỗ, cắt thành đoạn 20-30cm rửa sạch, phơi hoặc sây khô.

Tính vị: Vị ngọt, tính hàn

Quy kinh: Vào kinh phế, tỳ

Thành phần hóa học: acid hữu cơ, tanin, pectin, flavonoid.

Tác dụng: Chỉ ho, bình xuyễn, thanh nhiệt, lợi tiểu, hạ áp

Chủ trị:

- Trị các chứng ho, xuyễn, khó thở, thở có tiếng kêu khò khè do phế nhiệt.

Khoản đông hoa

Thu hái, sơ chế: Vào tháng 12 mỗi năm, hái hoa về rửa sạch phơi râm, để sống hoặc chích mật dùng.

Tính vị: Vị cay, tính ôn

Quy kinh: Vào kinh Phế.

Thành phần hóa học: Faradiol, rutin, hyperin, triterpenoid, saponin, taraxanthin, tanin. Gần đây phát hiện 1 loại ancaloid.

Tác dụng:

+ Nhuận Phế, tiêu đờm, chỉ thấu, định suyễn (Bản Kinh Phùng Nguyên).

+ Giáng khí, chỉ khái (Trung Dược Học).

+ Ôn Phế, định suyễn, tiêu đờm (Đông Dược Học Thiết Yếu).

Hạnh nhân

Thu hái, sơ chế: Hạt được thu hái sau khi hạnh nhân chín vào mùa hè, phơi khô và được nghiền thành các mảnh.

Tính vị: Vị đắng, hơi ấm, hơi độc.

Nơi tác dụng: Kinh Phế, Đại trường.

Công năng: Trị ho, giảm hen, nhuận tràng

Chỉ định và phối hợp:

+ Ho do tác nhân phong ngoại sinh và nhiệt: dùng phối hợp với tang diệp, cúc hoa dưới dạng tang cúc ẩm

+ Ho do loạn chức năng phổi do khô và nhiệt: dùng phối hợp với tang diệp, xuyên bối mẫu và sa sâm dưới dạng tang hạnh thang.

Địa long

Nguồn gốc:  Nước ta có nhiều loại giun đất được sử dụng làm thuốc.

Thu bắt, sơ chế: Đào lấy thứ khoang cổ, loại gìa. Hay gặp nơi mô đất ẩm, đền,đình,chùa, gốc bụi chuối lâu năm. Muốn bắt dễ dàng, lấy nước lá Nghễ răm hay nước Bồ kết, nước Chè, ngâm nước đổ lên đất thì giun bò trườn lên. Người ta bắt bỏ nó vào thùng có chứa sẵn lá tre, rơm hoặc tro, rồi rửa sạch bằng nước ấm cho sạch chất nhớt, ép đuôi vào gỗ sau đó mổ dọc thân giun, rửa sạch đất trong bụng, phơi hoặc sấy khô cất dùng. Không dùng giun tự nhiên lên mặt đất (có bệnh mới lên).

Bạch tiền

Giới thiệu: Dùng rễ, thân rễ và thân trên mặt đất (dùng thân trên mặt đất là chính). Phần lớn thương phẩm của Bạch tiền là thân trên mặt đất đã bỏ lá và rễ, rễ và rễ phụ rất ít. Thân trên mặt đất hình trụ giữa trống như ống, dài khoảng 9-20cm, thô khoảng 1,5-6m. Bên ngoài màu xám vàng hoặc màu nâu nhạt, có vết nhăn dọc nhỏ. Rễ Bạch tiền đặc, mềm, khô, trắng không mọt là tốt.

Trang

Subscribe to RSS - Thuốc chỉ ho bình suyễn