CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC LIỆU VIỆT NAM

Hotline: 0912.022.358

Trống

Tổng số

Thuốc và Dược liệu

Đối Tác

Bạn đang ở đây

Đối Tác Công Ty

Bạch tật lê

Tên khoa học: 
Tribulus terrestris L. - Zygophyllaceae
Mô tả: 

Giới thiệu: Loại cỏ bò lan trên mặt đất, nhiều cành, dài 2-3cm, kép lông chim lẻ, 5-6 đôi lá chét đều, phủ lông trắng mịn ở mặt dưới. Hoa màu vàng, mọc riêng ở kẽ lá, cuống ngắn, 5 lá đài 5 cánh hoa, 10 nhị, 5 bầu ô. Hoa nở vào mùa hè. Quả nhỏ khô, gồm 5 vỏ cứng trên có gai hình 3 cạnh, dưới lớp vỏ dày là hạt có phôi không nội nhũ

         Tật lê mọc hoang ở ven biển, ven sông các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị,Thừa Thiên Huế, và các tỉnh phía nam nước ta. Còn mọc ở các nước á nhiệt đới.

Thu hái và sơ chế: Vào các tháng 8-9, quả chín thì đào cả cây hay cắt lấy phần trên cây về, phơi khô, dùng gậy cứng đạp và chọn lấy những quả già. Thường dùng sống hay hơi sao qua cho cháy gai rồi sàng sảy bỏ gai giã nát vụn mà dùng.

Mô tả dược liệu: Quả do 5 phân quả xếp đối xứng toả tròn tạo thành, đường kính 7- 12 mm. Các phân quả phân cách nhau rõ rệt, có hình rìu nhỏ, dài 3 - 6 mm. Mỗi phân quả có 1 đôi gai dài ngắn khác nhau, mọc đối nhau. Mặt lưng quả màu lục hơi vàng nhô lên, có các gờ dọc; mặt bên thô ráp, có vân mạng lưới màu trắng xám. Chất cứng, không mùi. Vị đắng, cay.

Tính vị: Vị đắng, tính ôn.

Quy kinh: Vào hai kinh Phế và Can.

Thành phần hoá học: Trong quả chứa 0.001%ancaloit, 3.5% chất béo, một ít tinh dầu và rất nhiều nitrat, chất phylloerythrun, tamin, flavonozit, rất nhiều saponin.

Công năng: Bình can giải uất, hoạt huyết, khu phong, sáng mắt, ngừng ngứa

Công dụng: Chữa đau mắt, nhức vùng mắt, làm thuốc bổ thận, trị đau lưng, gầy yếu, súc miệng chữa loét miệng

Liều lượng: Ngày dùng 12-16g, dạng thuốc bột hay thuốc sắc.

Kiêng kỵ:  Người huyết hư, khí yếu không nên dùng.

Hình thức mua bán: 
Liên hệ: 0912.335.111
Nhóm dược liệu: 
Thuốc bình can tức phong
Phạm vi sử dụng: 
Trị bệnh
Bộ thận
Công năng: 
Trừ phong thấp
Lợi sữa
Tăng cướng sinh lý nam