CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC LIỆU VIỆT NAM

Hotline: 0912.022.358

Trống

Tổng số

Thuốc và Dược liệu

Nhóm dược liệu: Tất cả

Chè dây

Chè dây là dạng cây leo, thân và cành cứng, có tua cuốn chẻ đôi, mọc đối diện với lá. Lá kép, mọc so le, có 7-13 lá chét, có khi hơn.

Cẩu tích

Dược liệu dùng là thân rễ đã cạo sạch lông, phơi hay sấy khô của cây Lông Culi (Cibotium barometz J. Sm. = Dicksonia barometz L.), họ Kim mao (Dicksoniaceae).

Câu kỷ tử

Giới thiệu: Cây nhỏ, mọc đứng thành bụi sum sê, cao 0,5 - 1m. Cành cứng. đôi khi có gai ngắn ở kẽ lá.

Câu đằng

Giới thiệu: Câu đằng là một loại dây leo, thường mọc nơi mát.

Cao lương khương

Vị thuốc Cao lương khương là thân rễ (củ) của cây Riềng, còn gọi Riềng ấm, Riềng núi, Tiểu lương khương, Lương khương.

Cao bản

Giới thiệu: Cây thảo sống lâu năm, cao 0,5-1m. Thân rễ gần như hình cầu, đường kính 1-3cm, mặt ngoài màu nâu sần sùi, mặt trong màu trắng ngà.

Can khương

Dược liệu dùng là thân rễ (thường gọi là củ) của Cây Gừng đã được phơi khô, gọi là Can khương. Gừng tươi được gọi là Sinh khương; gừng nướng gọi là Ổi khương; vỏ gừng gọi là Bào khương

Cam toại

Giới thiệu: Cây thảo sống đa niên, có độc.

Cỏ ngọt

Giới thiệu: Là một loại cỏ sống lâu năm. 6 tháng sau khi trồng, gốc bắt đầu hoá gỗ, mỗi gốc có nhiều cành. Nếu để mọc tự nhiên cây có thể cao đến 100cm.

Cỏ nhọ nồi

Giới thiệu: Cỏ nhọ nồi là một loại cỏ thẳng đứng có thể cao tới 80cm, thân có lông cứng. Lá mọc đối có lông ở hai mặt, dài 2-8cm, rộng 5-15mm.

Cỏ roi ngựa

Giới thiệu: Cây thảo sống dai, mọc thành bụi cao 30-70cm. Thân vuông. Lá mọc đối, dài 2-8cm, rộng 1-4cm, chia thùy hình lông chim, có răng, cuống lá rất ngắn hoặc không có.

Cây gai dầu

Mô tả: Cây thảo sống hàng năm cao 1-3m; thân vuông có rãnh dọc, phủ lông mềm, sù sì.

Cam thảo dây

Dược liệu là bộ phận trên mặt đất của cây Cam thảo dây Abrus precatorius L., họ Đậu - Fabaceae.

Cù mạch

Dược liệu dùng là hạt và ngọn non, có khi là cả cây Cù Mạch, thuộc họ Cẩm chướng, phơi hoặc sấy khô.

Củ gai

Giới thiệu: Cây sống lâu năm, có thể cao tới 1,5 - 2m.

Côn bố

Giới thiệu: Là một loại tảo dẹt, màu nâu, có những móc để bám vào tảng đá ngoài biển. Một bộ phận hình trụ có vai trò như thân và một bộ phận dẹt và dài như lá.

Cối xay

Giới thiệu: Cây sống dai, mọc thành bụi. Cây gỗ nhỏ, có nhiều lông mịn. Lá đơn, mọc cách, dài 8-9 cm, rộng 8-11 cm.

Cỏ xước

Giới thiệu: Cây thảo sống hằng năm hay hai năm. Cây cao khoảng 1m, rễ nhỏ, cong queo, bé dần từ cổ rễ đến chóp rễ, dài 10-15cm, đường kính 2-5mm. Lá mọc đối, mép lượn sóng.

Đại hoàng

Giới thiệu: Cây thảo sống lâu năm. Rễ và thân rễ to. Thân cao tới 2m, giữa rỗng, mặt ngoài nhẵn.

Đại hồi

Giới thiệu: Cây gỗ, cao 6- 10m. Cành dễ gãy, vỏ nhẵn. Lá thường tụ tập ở những mấu như mọc vòng; phiến lá nguyên, dày, cứng, nhẵn bóng. Hoa màu hồng, mọc riêng lẻ ở kẽ lá.

Đại phúc bì

Giới thiệu: Xem: Binh lang

Thu hái, sơ chế: Quả gìà thu hái, vỏ đem phơi khô. Hạt bóc lấy riêng để làm vị thuốc khác (Xem: Binh lang).

Đại thanh diệp

Dược liệu dùng là lá cây Tùng lam (Isatis tinctoria L.), họ Cải (Brassicaceae). Tránh nhầm lẫn lá cây Bọ mẩy (Clerodendrum cyrtophyllum Turcz) thường gọi cây Đại thanh.

Dạ cẩm

Giới thiệu: Cây thảo leo bằng thân quấn; cành vuông rồi tròn, phình to ở các đốt, có lông đứng.

Trang