CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC LIỆU VIỆT NAM

Hotline: 0912.022.358

Trống

Tổng số

Thuốc và Dược liệu

Nhóm dược liệu: Tất cả

Đăng tâm thảo

Giới thiệu: Cây thảo, cao 0,5 - 1m, có thân rễ nằm ngang hay nghiêng, tròn cứng, mọc thành cụm dầy, không có lá, có ruột xốp từ gốc tới ngọn. Lá giảm thành những bẹ ở gốc thân.

Đào nhân

Giới thiệu: Cây nhỏ, cao 3-4m, thân nhẵn, thường có chất nhầy đùn ra gọi là nhựa đào.

Đậu quyển

Mô tả dược liệu: Đậu quyển là hạt đậu đen nảy mầm. Khi mầm nhú lên và hơi cuộn lại (quyển), đem phơi khô, bảo quản trong lọ kín, tránh mốc mọt.

Địa du

Giới thiệu: Cây thảo, đa niên, mọc hoang ở rừng núi, cao chừng 0,5-1m. Lá có cuống dài, búp lông chim, có từ 3-14 đôi lá chét hình trứng tròn, hoặc hình bầu dục dài, đầu tù.

Địa liền

Giới thiệu: Cây thân thảo sống lâu năm, thân rễ hình trứng, gồm nhiều củ nhỏ.

Địa long

Nguồn gốc:  Nước ta có nhiều loại giun đất được sử dụng làm thuốc.

Diếp cá

Giới thiệu: Cây thuộc thảo, thân ngầm, rễ mọc ở các đốt. Thân trên mặt đất mọc đứng, dài 40cm, có lông. Lá hình tim, mềm nhẵn, mặt dưới tím nhạt, có mùi tanh.

Diệp hạ châu

Giới thiệu: Cây thảo sống hàng năm hoặc sống dai. Thân cứng màu hồng, lá thuôn hay hình bầu dục ngược, cuống rất ngắn. Lá kèm hình tam giác nhọn.

Đinh hương

Giới thiệu: Đinh hương cao 12-15m. Lá mọc đối, hình bầu dục nhọn, phiến lá dài. Hoa mọc thành xim nhỏ chi chít và phân nhánh ở đầu cành.

Độc hoạt

Giới thiệu: Cây sống nhiều năm, cao 60-100m, toàn thân màu tía, không có lông, có rãnh dọc.

Đơn đỏ

Giới thiệu: Cây nhỏ, cao chừng 1 mét. Lá mọc đối, hình bầu dục ngược thuôn, mặt trên màu lục bóng, mặt dưới màu tía, mép có răng cưa.

Đông quỳ tử

Giới thiệu: Cây thảo sống 2 năm, thân cao hơn 3m, lá dạng như bàn tay chẻ 5 hoặc chẻ 7, mép có răng cưa, lá mọc cách có cuốn dài, giữa mùa đông xuân lá ở nách sinh hoa nhỏ, màu trắng có lẫ

Đông trùng hạ thảo

Giới thiệu: Đông trùng hạ thảo là một dạng cộng sinh giữa một loài nấm túi có tên Đông trùng hạ thảo - vị thuốc khoa học là Cordyceps sinensis (Berk.) Sac

Đương quy

Giới thiệu: Cây thảo sống nhiều năm, cao 40-60cm. Rễ rất phát triển. Thân hình trụ, có rãnh dọc màu tím.

Đu đủ

Mô tả: Cây cao đến 10m, mang một bó lá ở ngọn. Lá mọc so le, có cuống dài, mỗi phiến lá chia làm 8-9 thuỳ sâu, mỗi thuỳ lại bịkhía thêm nữa như bị xẻ rách.

Dầu giun

Mô tả: Cây thảo sống hằng năm hay lưu niên, cao 0,5-1m. Thân có khía dọc, màu lục hoặc tím tía.

Dây đất

Mô tả: Cây mọc leo trên các cây bụi khác, dài có thể đến 10m. Lá có dạng thay đổi, hình bầu dục rộng, thuôn trái xoan hay hẹp hình mũi mác, dài đến 12,5cm rộng đến 4cm.

Dâu tằm

Bộ phận dùng: Vỏ rễ (Tang bạch bì - Cortex Mori). Lá (Tang diệp - Folium Mori). Cành (Tang chi - Ramulus Mori).

Dứa dại

Bộ phận dùng: Ngọn non, rễ, quả.

Thành phần hoá học: Acid hữu cơ.

Dứa bà

Tên khoa học: Agave americana L., họ Thùa (Agavaceae).

Dâm dương hoắc

Dược liệu dùng là thân mang lá phơi khô của cây Dâm dương hoắc (Epimedum macranthum Merr. et Desne.) Họ Hoàng liên (Berberidaceae).

Dó bà ná

Mô tả: Cây gỗ lùn, cao 2 - 3 m, cành mảnh, lúc non có lông nằm thưa. Lá có phiến thon hẹp, dài 5 - 10cm, rộng 1,6 - 3,5cm, gốc nhọn, đầu có mũi nhọn, không lông dai.

Đại bi

Mô tả: Cây nhỏ, cao khoảng 1-3m, thân phân cành ở phía ngọn, nhiều lông. Lá mọc so le, phiến lá có lông, mép có răng cưa hay nguyên.

Trang