Retail Network Drug Stores

Huyết Phong Đằng

  • Chứng huyết hư gây huyết ứ trệ, chữa đau xương, đau mình mẩy, phong thấp đau lưng, đau xương khớp, chấn thương tụ máu, kinh nguyệt không đều, thống kinh.
Tên gọi khác:  Kê huyết đằng

Tên khoa học: Caulis Sargentodoxae

Giới thiệu: Dây leo thân gỗ, to khỏe, hình trụ tròn hoặc dẹt, mặt cắt có 2-3 vòng gỗ đồng tâm hoặc không đồng tâm và có nhiều nhựa mầu đỏ nâu. Thân lá non có lông tơ. Lá kép đa số 3 lá chét, lá giữa to hơn; cuống lá dài. Cụm hoa mọc ở kẽ lá thành chùm-chùy. Quả đậu dẹt.
Huyết phong đằng mọc nhiều ở một số tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam.

Thu hái, chế biến: Thu hái dây quanh năm, phơi héo, thái phiến, đồ, phơi khô dùng.

Mô tả dược liệu: Dược liệu hình trụ to, dài, hoặc phiến thái vát hình bầu dục không đều, dày 0,3 - 0,8 cm. Bần màu nâu hơi xám, có khi thấy vết đốm màu trắng hơi xám; chỗ mất lớp bần sẽ hiện ra màu nâu hơi đỏ. Mặt cắt ngang: gỗ màu nâu hơi đỏ hoặc màu nâu, lộ ra nhiều lỗ mạch; libe có chất nhựa cây tiết ra, màu nâu hơi đỏ đến màu nâu hơi đen, xếp xen kẽ với gỗ thành 3 - 8 vòng, hình bán nguyệt, lệch tâm; phần tuỷ lệch về một bên. Chất  khô cứng. Vị chát.

Tính vị: Vị đắng, ngọt, tính ôn

Quy kinh: Vào kinh tâm, can, tỳ

Thành phần hoá học: Tanin, flavonoid.

Công năng: Hoạt huyết thông lạc, bổ huyết, chỉ thống, giải độc, thư cân.

Công dụng: Chứng huyết hư gây huyết ứ trệ, chữa đau xương, đau mình mẩy, phong thấp đau lưng, đau xương khớp, chấn thương tụ máu, kinh nguyệt không đều, thống kinh.

Cách dùng, liều lượng: Ngày dùng 12 - 40g, dạng thuốc sắc hay rượu thuốc.

Kiêng kỵ: Người huyết không hư, thiên về huyết ứ, khí trệ: không dùng

Bảo quản: Dễ mốc, cần để nơi khô ráo, mát, mùa mưa nên phơi sấy thường xuyên.

Products in this Category

You did not use the site, Click here to remain logged. Timeout: 60 second