Cốm vị thuốc Đương Quy DLVN

  • Công năng: Bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh, giảm đau, nhuận tràng.
    Chủ trị: Dùng trong các trường hợp bị huyết hư, thiếu máu gây chóng mặt, kinh nguyệt không đều, bế kinh, thống kinh, táo bón do huyết hư. Phong tê thấp đau, tụ huyết, sưng đau do sang chấn.

TỜ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC
CỐM VỊ THUỐC ĐƯƠNG QUY - DLVN
Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng thuốc:
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Để xa tầm tay trẻ em
1. Thành phần công thức thuốc:
3,0 g cốm thuốc chứa:
2,29 g cao khô chiết xuất Đương quy chích rượu (tương đương 10g vị thuốc Đương quy chích rượu - Radix Angelicae sinensis Praeparata).
Thành phần tá dược: Maltodextrin, Tinh bột ngô, Talc, PVP vừa đủ.
2. Mô tả dạng bào chế: Cốm gồm các hạt khô tơi, kích thước đồng đều, không có hiện tượng hút ẩm, không bị mềm và biến màu, màu vàng nhạt, vị hơi đắng, mùi thơm đặc trưng.
3. Công năng: Bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh, giảm đau, nhuận tràng.
4. Chủ trị: Dùng trong các trường hợp bị huyết hư, thiếu máu gây chóng mặt, kinh nguyệt không đều, bế kinh, thống kinh, táo bón do huyết hư. Phong tê thấp đau, tụ huyết, sưng đau do sang chấn.
5. Cách dùng, liều dùng: Ngày uống 2-3 lần, mỗi lần dùng khoảng 1,5g cốm thuốc (1/2 gói 3g cốm - tương đương 5g Vị thuốc Đương quy chích rượu).
Hòa cốm thuốc với nước ấm (khoảng 40-50ºC), uống trước các bữa ăn.
6. Chống chỉ định: Không dùng cho người đang bị chảy máu. Phụ nữ có thai, băng huyết. Người đang bị tiêu chảy, đại tiện lỏng.
7. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc: Không dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. Người có tỳ vị thấp nhiệt.
8. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú: Không dùng cho phụ nữ có thai. Phụ nữ cho con bú cần thận trọng khi dùng thuốc, dùng thuốc theo sự hướng dẫn của bác sĩ.
9. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc: Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
10. Tương tác, tương kỵ của thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. Không nên ăn các thức ăn sống, lạnh hoặc khó tiêu.
11. Tác dụng không mong muốn: Chưa có thông tin. Thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
12. Quá liều và cách xử trí: Ít gây độc khi dùng thuốc quá liều, không dùng thuốc quá liều chỉ định của thuốc.
13. Điều kiện bảo quản: Nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ dưới 300C
Hạn dùng của thuốc: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Tiêu chuẩn chất lượng: Tiêu chuẩn cơ sở
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
1
Bạn cần hỗ trợ?